Co nhiệt phi 2 mm (RSG-2)
1. Thông số kỹ thuật co nhiệt phi 2
- Màu sắc thông dụng: Đỏ, vàng, xanh dương, đen, xanh lá, xanh sọc vàng (giá cao hơn các màu còn lại)
- Đường kính ở nhiệt độ phòng: 2 mm
- Đường kính co lại tối đa khi gia nhiệt nóng: 1 mm
- Chiều dài = 200 m / cuộn, có bán lẻ mét
2. CÁCH CHỌN ỐNG CO NHIỆT CHO THANH CÁI ĐỒNG
Ví dụ: Chúng ta có 1 thanh đồng với kích thước 2 cạnh 20 x 5 mm.
Lúc này ta sẽ tính được chu vi của mặt cắt thanh đồng C = (20+5)x2 = 50
Ta có công thức tính chu vi của hình tròn: C = đường kính x 3.14.
Lấy giá trị C của phép trình trên ta suy ra được đường kính = 50/3.14 = 15.92 mm.
Tra vào quy cách ống co nhiệt ta sẽ thấy có nhiệt phi 16 là loại gần nhất có thể được chọn.
Tuy nhiên thực tế thanh cái đồng không phải lúc nào cũng là thanh thẳng, có đoạn gấp khúc 90, 45 hay 30 độ cho nên ta nên chọn dư ra 2 3 size để dễ dàng luồn vào thanh cái, ở đây ta nên chọn co nhiệt phi 20 là phù hợp nhất.
3. Co nhiệt là gì ?
Ống co nhiệt (hay thông thường là co nhiệt hoặc co nhiệt) là một ống nhựa co ngót được sử dụng để cách điện dây dẫn, mang lại khả năng chống mài mòn và bảo vệ môi trường cho các dây dẫn, kết nối, khớp và đầu cuối dây bị mắc kẹt và rắn trong hệ thống dây điện. Nó cũng có thể được sử dụng để sửa chữa lớp cách điện trên dây hoặc bó chúng lại với nhau, để bảo vệ dây hoặc các bộ phận nhỏ khỏi bị mài mòn nhỏ và tạo ra các vòng đệm đầu vào cáp, mang lại khả năng bảo vệ bịt kín trong môi trường. Ống co nhiệt thường được làm bằng polyolefin, co lại theo chiều dọc (nhưng không co lại theo chiều dọc) khi đun nóng, đến khoảng một nửa đến một phần sáu đường kính của nó.
4. Nhiệt độ co lại là bao nhiêu ?
Tuy nhiên, hầu hết các ống co nhiệt tiêu chuẩn thường bắt đầu co lại ở nhiệt độ từ 90°C đến 120°C (194°F đến 248°F). Ống sẽ tiếp tục co lại cho đến khi đạt đến trạng thái co lại hoàn toàn, điều này thường đạt được ở nhiệt độ cao hơn một chút.
5. Cách sử dụng ống co nhiệt

Ống không bị co lại được lắp vào dây trước khi thực hiện nối, sau đó trượt xuống để che mối nối sau khi thực hiện xong. Nếu vừa khít, có thể bôi chất bôi trơn silicon mà không ảnh hưởng đến vật liệu co nhiệt. Sau đó, ống được co lại để quấn chặt quanh khớp bằng cách nung trong lò hoặc bằng súng hơi nóng hoặc nguồn dòng khí nóng khác. Các phương pháp thuận tiện nhưng kém nhất quán để thu nhỏ ống bao gồm một que hàn được giữ gần nhưng không chạm vào ống hoặc hơi nóng từ bật lửa. Nhiệt không được kiểm soát có thể gây ra hiện tượng co ngót không đồng đều, hư hỏng vật lý và hỏng cách điện, đồng thời các nhà cung cấp màng co nhiệt không khuyến nghị những phương pháp này. Nếu quá nóng, ống co nhiệt có thể tan chảy, cháy sém hoặc bắt lửa như bất kỳ loại nhựa nào khác. Hệ thống sưởi làm cho ống co lại từ một nửa đến một phần sáu đường kính ban đầu của nó, tùy thuộc vào vật liệu được sử dụng, mang lại sự vừa khít trên các khớp có hình dạng không đều. Ngoài ra còn có sự co lại theo chiều dọc, thường là không mong muốn và ở mức độ thấp hơn so với thu hẹp, thường là khoảng 6%. Ống có khả năng cách điện tốt, bảo vệ khỏi bụi, dung môi và các vật liệu lạ khác, đồng thời giảm sức căng cơ học và được giữ cố định về mặt cơ học (trừ khi quá khổ hoặc không co lại đúng cách) bằng độ khít chặt của nó.
Một số loại co nhiệt có lớp keo bên trong, khi hơ nóng lớp keo này chảy ra giúp co nhiệt bám chặt vào vật thể cần bảo vệ.
6. Các quy cách co nhiệt thông dụng













There are no reviews yet.